Khoa học Tự nhiên
Ở cấp THCS, kiến thức Vật lý – Hóa học – Sinh học nằm chung trong một môn: Khoa học Tự nhiên. Á Đông đồng hành cùng học sinh lớp 6–9 học môn này theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Học Khoa học Tự nhiên tại Á Đông
Khoa học Tự nhiên là môn học của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ở cấp THCS. Từ lớp 6 đến lớp 9, kiến thức Vật lý, Hóa học và Sinh học không đứng thành ba môn riêng mà cùng nằm trong môn này, sắp xếp theo bốn mạch nội dung: chất và sự biến đổi của chất; vật sống; năng lượng và sự biến đổi; Trái Đất và bầu trời.
Vì ba lĩnh vực nằm chung một môn, một con điểm tổng kết khó cho thấy con đang vững ở mạch nội dung nào và còn trống ở mạch nào. Từ lớp 10, Vật lí, Hoá học, Sinh học mới tách ra thành các môn riêng và thuộc nhóm môn lựa chọn — nên phần kiến thức lớp 6–9 là nền cho giai đoạn sau.
Tại Hệ Thống Giáo Dục Á Đông, môn Khoa học Tự nhiên bám theo khung nội dung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh được đánh giá năng lực đầu vào để xây dựng lộ trình học phù hợp với đúng trình độ và mục tiêu của từng em, học theo nhóm nhỏ để thầy cô sát sao với từng em, và được theo dõi kết quả học tập định kỳ, báo cáo cho phụ huynh để cùng đồng hành.

Con sẽ học những gì ở từng khối lớp
Nội dung bám Chương trình giáo dục phổ thông 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bấm vào từng khối lớp để xem chi tiết.
Lớp 6Làm quen với cách học của khoa học: quan sát, đo đạc, quy tắc an toàn khi thực hành và bước đầu thấy sự liên hệ giữa các lĩnh vực.
- Mở đầu về Khoa học Tự nhiên: vai trò của các lĩnh vực khoa học, quy tắc an toàn trong phòng thực hành, sử dụng kính lúp, kính hiển vi và các dụng cụ đo cơ bản
- Chất quanh ta: ba thể của chất và sự chuyển thể, oxygen và không khí, một số vật liệu – nhiên liệu – nguyên liệu – lương thực thực phẩm, hỗn hợp và các cách tách chất ra khỏi hỗn hợp
- Vật sống: tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống, từ tế bào đến mô – cơ quan – cơ thể, khóa lưỡng phân và sự đa dạng của thế giới sống (virus, vi khuẩn, nguyên sinh vật, nấm, thực vật, động vật)
- Năng lượng và sự biến đổi: lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc, trọng lực, lực ma sát, biến dạng của lò xo; các dạng năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng
- Trái Đất và bầu trời: chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời và Mặt Trăng, các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng, hệ Mặt Trời và Ngân Hà
Lớp 7Đi vào bản chất: nguyên tử – phân tử, tốc độ – âm – ánh sáng – từ, trao đổi chất và cảm ứng ở sinh vật.
- Nguyên tử và nguyên tố hóa học: cấu tạo nguyên tử, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Phân tử và liên kết hóa học: đơn chất – hợp chất, liên kết ion và liên kết cộng hóa trị, hóa trị và công thức hóa học
- Tốc độ và âm thanh: tốc độ chuyển động và cách đo, đồ thị quãng đường – thời gian, an toàn giao thông; sóng âm, độ to và độ cao của âm, phản xạ âm và chống ô nhiễm tiếng ồn
- Ánh sáng và từ: năng lượng ánh sáng, tia sáng, định luật phản xạ ánh sáng và ảnh qua gương phẳng; nam châm, từ trường, từ trường Trái Đất, nam châm điện
- Vật sống: trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng (quang hợp, hô hấp tế bào, trao đổi khí, vận chuyển các chất trong cây, dinh dưỡng và tiêu hóa ở người); cảm ứng, sinh trưởng – phát triển và sinh sản ở sinh vật; cơ thể sinh vật là một thể thống nhất
Lớp 8Xuất hiện tính toán hóa học (mol, nồng độ dung dịch), cùng với áp suất, điện, nhiệt và toàn bộ cơ thể người.
- Phản ứng hóa học: biến đổi vật lý và biến đổi hóa học, định luật bảo toàn khối lượng, phương trình hóa học, mol và tỉ khối, nồng độ dung dịch, tốc độ phản ứng và chất xúc tác
- Acid – base – oxide – muối: thang pH, tính chất và ứng dụng, phân bón hóa học
- Khối lượng riêng và áp suất: áp suất chất rắn – chất lỏng – áp suất khí quyển, lực đẩy Archimedes, moment lực và đòn bẩy
- Điện và nhiệt: hiện tượng nhiễm điện, dòng điện và nguồn điện, mạch điện đơn giản, các tác dụng của dòng điện, đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế; năng lượng nhiệt, dẫn nhiệt – đối lưu – bức xạ nhiệt, sự nở vì nhiệt
- Vật sống: cơ thể người với các hệ cơ quan (vận động, tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, thần kinh và giác quan, nội tiết, da, sinh sản), dinh dưỡng và an toàn thực phẩm; sinh vật với môi trường, quần thể – quần xã – hệ sinh thái và bảo vệ môi trường
Lớp 9Nội dung ở mức sâu hơn và hệ thống hơn. Đây cũng là phần kiến thức nối sang các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học ở THPT.
- Năng lượng cơ học và ánh sáng: động năng, thế năng, cơ năng, công và công suất; khúc xạ ánh sáng, thấu kính và ảnh qua thấu kính, kính lúp, tán sắc ánh sáng và màu sắc
- Điện và điện từ: định luật Ohm, điện trở, đoạn mạch nối tiếp và song song, năng lượng điện và công suất điện, an toàn điện; cảm ứng điện từ, dòng điện xoay chiều và tác dụng của nó
- Kim loại và phi kim: dãy hoạt động hóa học, tách kim loại và sử dụng hợp kim, chống ăn mòn kim loại; sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim dựa trên vị trí trong bảng tuần hoàn
- Sơ lược về hóa học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất (trong đó có đá vôi); hóa học hữu cơ: hydrocarbon và nhiên liệu, ethylic alcohol, acetic acid, lipid, carbohydrate, protein và polymer
- Di truyền và tiến hóa: nucleic acid – gene – DNA, nguyên phân và giảm phân, các quy luật di truyền của Mendel, nhiễm sắc thể, đột biến, di truyền học người và ứng dụng; nguồn gốc sự sống và học thuyết tiến hóa
Con rèn được gì khi học Khoa học Tự nhiên
Tư duy quan sát
Nhìn một hiện tượng và biết đặt câu hỏi: điều gì đang xảy ra, do đâu, nếu thay đổi một yếu tố thì kết quả sẽ khác thế nào.
Đọc và xử lý số liệu
Đọc bảng số liệu, đồ thị, hình vẽ rồi rút ra kết luận có căn cứ — thay vì đoán theo cảm tính.
Giải thích và lập luận
Trình bày được vì sao, dựa trên căn cứ và theo trình tự, bằng ngôn ngữ khoa học nhưng vẫn rõ ràng, mạch lạc.
Vận dụng vào thực tiễn
Liên hệ kiến thức với đời sống: vì sao cần tiết kiệm điện, dùng phân bón thế nào cho đúng, an toàn thực phẩm ra sao, môi trường quanh mình đang thay đổi vì điều gì.
Lớp Khoa học Tự nhiên dành cho học sinh nào
Xem thêm môn học tại Á Đông
Muốn biết con nên bắt đầu từ đâu?
Để lại thông tin, Hệ Thống Giáo Dục Á Đông sẽ liên hệ tư vấn lộ trình học môn Khoa học Tự nhiên phù hợp với năng lực và mục tiêu của con.